Bài tập sửa lỗi sai trong tiếng anh

      29

Tìm lỗi sai là dạng bài kiểm tra ngữ pháp và từ vựng trong cấu trúc đề thi THPT quốc gia. Dù chỉ chiếm 3/50 câu hỏi nhưng đây là phần dễ "ăn điểm" nếu nắm được các dạng đề thi và mẹo làm bài hiệu quả. Trong bài viết này, các em sẽ được trang bị các kiến thức cần thiết và phương pháp làm bài với các dạng câu hỏi tìm lỗi sai quen thuộc trong đề thi. Bên cạnh đó, em đừng quên đọc thật kĩ cách dùng từ a quantity of mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn em nhé


Các em hãy đọc toàn bộ cả câu trước khi đưa ra lựa chọn, bởi vì những từ hay cụm từ đó thường chỉ sai hoặc không hợp lý khi đặt vào ngữ cảnh của toàn câu.

Bạn đang xem: Bài tập sửa lỗi sai trong tiếng anh


Chú ý vào chủ ngữ, đại từ quan hệ, động từ, liên từ theo các dạng lỗi sai phổ biến đã liệt kê ở trên để làm bài nhanh hơn vì thường các lỗi sai chỉ nằm ở những từ gạch chân đó.
Bước 4: Nếu đã phát hiện ra lỗi rồi, thì em có thể tự sửa lỗi của từ gạch chân được không. Nếu được, thì đó là phương án đúng
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU Mệnh đề chính

Cấu trúc chung: S – V – O

Mệnh đề phụMệnh đề trạng ngữ

– MĐTN chỉ thời gian

– MĐTN chỉ nơi chốn

– MĐTN chỉ sự nhượng bộ

– MĐTN chỉ nguyên nhân kết quả

Mệnh đề quan hệ

– MĐQH thuộc về chủ ngữ chỉ người/ vật

– MĐQH thuộc về tân ngữ chỉ người/ vật

– MĐQH lược bỏ (Vì thay cho tân ngữ)

– MĐQH giản lược (Ving/ Ved/ To V)


Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Điều này rất hữu ích để tìm ra:

a, Lỗi sai mệnh đề chính

Câu có thiếu thành phần hay không?Câu có dùng sai từ loại hay không (be + adj )?

b, Lỗi sai mệnh đề phụ

Liên từ dùng đã đúng nghĩa chưa, có sai cấu trúc hay không?Đại từ quan hệ đã dùng đúng chưa?Câu điều kiện 2 vế đã tương quan chưa?
BƯỚC 2: CHÚ Ý VỀ SỰ HÒA HỢP CHỦ VỊ

Sau khi xác định được các bộ phận của câu, ta chú ý sự hòa hợp chủ ngữ-vị ngữ.

Chủ ngữ số nhiều động từ nguyên thể.Chủ ngữ số ít động từ phải chia.

CHÚ Ý:

Danh từ số nhiều có đuôi –s/esĐộng từ số ít có đuôi –s/es BƯỚC 3: XÉT THỜI CỦA ĐỘNG TỪ

Tiếp theo là xác định thời thể. Ngoài các thời cơ bản, hãy chú ý các thời hoàn thành


BƯỚC 4: CÂN NHẮC CHỦ ĐỘNG – BỊ ĐỘNG

Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa câu.

BƯỚC 5: QUAN SÁT PHÁT HIỆN LỖI CỤM ĐỘNG TỪ Giới từ, mạo từBổ ngữ (V, Ving, to V, Ved)

1. Many và much

Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.

Ví dụ: I don�t want to invite (A) too much (B) people because (C) it�s quite (D) a small flat.

=> Đáp án đúng là B (vì People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much)


Cấu trúc:

So + adj/ adv + that + clause

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

Ví dụ: She is so (A) a beautiful (B) girl that everyone likes (C) her (D)

=> Đáp án đúng là A (vì có a nên dùng such... that)


Ví dụ:

The money raised in the appeal will use to help those in need in remote areas.

A. the

B. will use

C. help

D. areas

=> Chọn B. will use

Giải thích: will use sửa thành will be used

Tức là trong câu này động từ phải chuyển từ thể chủ động sang bị động vì chủ ngữ là the money raised in the appeal


*

Ví dụ:

I have been studying hardly for a month and now I feel exhausted.

A. have been studying

B. hardly

C. for

D. exhausted

=> Chọn B. hardly

Giải thích: hardly sửa thành hard

hardly (adv): gần như không

hard (adj): chăm chỉ


*

Ví dụ:

Rose didn’t mean insulting Jack, but he took her comments amiss and now will no longer talk to her.

A. insulting

B. took

C. amiss

D. talk to

=> Chọn A. insulting

Giải thích: insulting phải sửa thành to insult

mean + to V = intend + to V: có dự định, ý định làm gì


Ví dụ:

I have to study hard to keep pace in my classmates.

A. have to

B. hard

C. keep pace

D. in

=> Chọn D. in

Giải thích: in sửa thành with

keep pace with: bắt kịp, theo kịp


Ví dụ:

The weather is more hot than it was two weeks ago.

Xem thêm: 5 Nguyên Nhân Khiến Nước Tiểu Vàng Đậm Là Bệnh Gì ? 5 Nguyên Nhân Khiến Nước Tiểu Sẫm Màu

A. is

B. more hot

C. was

D. ago

=> Chọn B. more hot

Giải thích: more hot sửa thành hotter vì hot là tính từ ngắn


Ví dụ:

If I have enough money, I would have bought a new car.

A. enough money

B. would have bought

C. a

D. have

=> Chọn B. would have bought

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 => would have bought sửa thành would buy


Ví dụ:

Although he tried hard, but he couldn"t pass the exam.

A. Although

B. Tried

C. Hard

D. But

=> Chọn D. But

Giải thích: câu có mệnh đề chứa Although thì vế sau không có But


Ví dụ:

Nam earned a large number of money last week after working hard for a long time.

A. earned

B. number

C. hard

D. for

=> Chọn B. number

Giải thích: number => amount vì money là danh từ không đếm được


Ví dụ:

The boy which was given the gold medal in the contest was very talent.

A. which

B. in

C. was

D. talent

=> Chọn A. which

Giải thích: which sửa thành who/whom vì chủ ngữ là the boy 


Ví dụ:

My mother gets up usually early to prepare breakfast for the whole family.

A. gets up usually

B. to prerare

C. for

D. whole

=> Chọn A. gets up usually

Giải thích: phải sửa thành usually gets up vì trạng từ chỉ tần suất luôn đứng trước động từ


Ví dụ:

At the beginning of the ceremony, there was a respectable one-minute silence in remembrance of the victims of the earthquake.

A. the ceremony

B. respectable

C. in remembrance of

D. earthquake

=> Chọn B. respectable

Giải thích: respectable phải sửa thành respectful để hợp với văn cảnh. Cả hai đều là tính từ nhưng nghĩa khác nhau

respectable: đứng đắn, đàng hoàng

respectful: tỏ vẻ tôn kính, nghiêm trang


Ví dụ:

1. It is essential that each of us is responsible for our wrongdoings.

A. that

B. is

C. for

D. wrongdoings

=> Chọn B. is

Giải thích: is => be

Cấu trúc It is + essential/necessary/important/vital.... that + S + (should) + be/V-inf

2. She is so a beautiful girl that everyone likes her

A. so

B. beautiful

C. likes

D. her

=> Chọn A. so vì có a nên dùng such... that

Cấu trúc:

So + adj/ adv + that + clause

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.


3. Tìm lỗi sai về word order (thứ tự của từ)


Nhiều khi trong bài tìm lỗi sai, người ta đảo thứ tự các thành tố của câu lên để làm khó các em, mình phải dùng phương pháp phân tích thành phần câu ở đầu câu mà IELTS TUTOR đã giới thiệu nhé


4. Lỗi sai về chính tả, số ít, số nhiều


Đề bài sẽ cho một từ viết sai chính tả. Việc của chúng ta là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.

Ví dụ: There are differences and similarities between Vietnamese and American culture.

Lỗi sai ở đây là culture phải sửa thành cultures vì văn hóa của 2 nước phải để ở số nhiểu.


Mặc dù đề thi tiếng anh đại học thường không dễ ăn như vậy khi cho mình sửa lỗi sai chính tả, tuy nhiên cũng không phải là không có nhé


Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE


Subscribe
Previous
Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài đọc hiểu trong Tiếng Anh...
Next
Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài điền từ vào đoạn văn trong...
 Return to site
*

Submit
Cancel
All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!