Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 có đáp án

      47

Thì Quá khứ đơn là một thì thường xuyên cần sử dụng trong giao tiếp hàng ngày và xuất hiện nhiều trong các bài thi. Để giúp bạn nắm chắc phần kiến thức ngữ pháp quan trọng này, TOPICA Native gửi đến bạn tổng hợp trọn bộ bài tập thì Quá khứ đơn (Simple Past Tense) dưới đây.

Bạn đang xem: Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 có đáp án

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE


Mục Lục

1. Tóm tắt lý thuyết thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)2. Bài tập thì quá khứ đơn3. Đáp án bài tập thì Quá khứ đơn

1. Tóm tắt lý thuyết thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)

1.1. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

VD: My sister came home late last night. (Chị gái tôi về nhà muộn đêm qua.)

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. 

VD: They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

VD: Anna came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

VD: When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

Diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại trong câu điều kiện loại III.

VD: If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Để nhận ra động từ cần chia ở thì quá khứ đơn, bạn nên chú ý những từ sau có trong câu:

Yesterday: Hôm quaLast night: Tối quaLast week: Tuần trướcLast month: Tháng trướcLast year: Năm ngoáiAgo: Cách đâyat, on, in… + thời gian trong quá khứWhen + mệnh đề chia thì quá khứ đơn

*

2. Bài tập thì quá khứ đơn

2.1. Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau

I (eat)___________ dinner at six o’clock yesterday. A: ___________ Helen (drive)___________ to work? – B: Yes, she ___________. My neighbor (buy)___________ a new car last week.  They (go)___________ to Italy on their last summer holiday. A: ___________ they (swim)___________ at the beach? – B: No, they __________. My family and I (see)___________ a comedy movie last night.  First, we (do)___________ exercise, and then we (drink)___________ some water.  Suddenly, the animal jumped and (bite)___________ my hand.  What time (do)___________ you (get up)___________ this morning?  The Wright brothers (fly)___________ the first airplane in 1903.  I think I (hear)___________ a strange sound outside the door one minute ago. 12. When I was ten years old, I (break)___________ my arm. It really (hurt) __________.  The police (catch)___________ all three of the bank robbers last week.  How many times (do)___________ you (read)___________ that book?  Unfortunately, I (forget)___________ to (bring)___________ my money.

Xem thêm: Bảng Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe, Thông Tin Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe

*

Bài tập thì quá khứ đơn 

Bài 2: Chuyển những câu dưới đây từ hiện tại đơn sang quá khứ đơn

He goes to the swimming pool because he likes swimming.They have dinner at nine o´clock.Helen eats too many sweets.I buy the newspaper in the shop.We get up at eight o´clock and go to schoolDoes she buy the newspaper in the shop over there? Do they do their homework in the evening? Do they have a good holiday? Do they find any animal in the forest? Is it dark when she gets up in the morning? .

2.2. Bài tập thì quá khứ đơn nâng cao 

Bài 1: Chia động từ ở thì quá khứ đơn trong đoạn văn sau

On Friday, the children ___ (talk) about a day out together in the country. The next morning, they ___ (go) to the country with their two dogs and ___ (play) together. Ben and Dave ___ (have) some kites. Some time later the dogs (be) not there. So they ___ (call) them and ____ (look) for them in the forest. After half an hour the children ____ (find) them and ___ (take) them back. Charlie ___ (be) very happy to see them again. At lunch time Nick ___ (go) to the bikes and ___ (fetch) the basket with some meat sandwiches. Then they ___ (play) football. Nick and Dave ____ (win). In the evening they ___ (ride) home.

Bài 2:  Chuyển những câu sau sang câu phủ định và nghi vấn

Nam wrote an essay in Literature class this morning.I watched TV yesterday morning.Nam and you were in the English club last TuesdayThey ate noodles two hours ago.We always had a nice time on Christmas holiday in the past.My father decorated the Christmas tree.She bought a new dress yesterday.They were late for school.Mr.Tam took his children to the museum last Sunday.Hoa made a cushion for her armchair.
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

3. Đáp án bài tập thì Quá khứ đơn

3.1. Bài tập cơ bản

Bài 1:

ate  Did / drive / did  bought  went  Did / swim / didn’t  saw  did / drank  bit  did / get up  flew  heard  broke / hurt  caught  did / read  forgot / bring

Bài 2:

He went to the swimming pool because he liked swimming.They had dinner at nine o´clock.Helen ate too many sweets.I bought the newspaper in the shop.We got up at eight o´clock and went to school.Did she buy the newspaper in the shop over there?Did they do their homework in the evening?Did they have a good holiday?Did they find any animal in the forest?Was it dark when she got up in the morning?
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng nghe Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

3.2. Bài tập nâng cao

Bài 1: 

talkwentplayedhadwerecalledlookedfoundtookwaswentfetchedplayedwonrode

Bài 2: 

Nam didn’t write an essay in Literature class this morning. – Did Nam write an essay in Literature class this morning?I didn’t watch TV yesterday morning. – Did I watch TV yesterday morning?Nam and you were not in the English club last Tuesday – Were Nam and you in the English club last Tuesday?They didn’t eat noodles two hours ago. – Did they eat noodles two hours ago?We always didn’t have a nice time on Christmas holiday in the past. – Did we always have a nice time on Christmas holiday in the past?My father didn’t decorate the Christmas tree. – Did my father decorate the Christmas tree?She didn’t buy a new dress yesterday. – Did she buy a new dress yesterday?They were not late for school. – Were they late for school?Mr.Tam didn’t take his children to the museum last Sunday. – Did Mr.Tam take his children to the museum last Sunday?Hoa didn’t make a cushion for her armchair. – Did Hoa make a cushion for her armchair?

Trên đây là phần bài tập thì quá khứ đơn – một trong những thì quan trọng nhất trong tiếng Anh. Việc chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì quá khứ đơn Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

Xây dựng lộ trình học tiếng Anh cho riêng bạn, kết nối và nhận ngay tư vấn từ chuyên gia, cải thiện trình độ tiếng Anh ngay hôm nay