Cách làm bài tập phát âm

      350
Nên đọc Phỏng vấn xin việc Tài liệu học tập Anh văn Truyện - Tiểu thuyết Khuyến mãi
*

Bí quyết làm bài tập ngữ âm tiếng Anh dễ như trở bàn tay


Phần thi Ngữ âm luôn là một thử thách đối với các học sinh. Làm thế nào để làm tốt bài tập ngữ âm luôn là câu hỏi mà nhiều học sinh đi tìm câu trả lời. Hiểu được những khó khăn của học sinh trong quá trình học ngữ âm.

Bạn đang xem: Cách làm bài tập phát âm

bacsixanh.com xin chia se tới các em học sinh những tuyệt chiêu làm bài ngữ âm tiếng Anh dễ như trở bàn tay,để làm tốt bài ngữ âmđiều quan trọng nhất là nắm chắc các quy tắcvề phát âmvàtrọng âmcơ bản.

Dưới đây là một số quy tắc ngữ âm học sinh cần nắm vững:

1.Quy tắc phát âm:

a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm

Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều. Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/. Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/). Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/. Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/. Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner… Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook…

*
Tham khảo ngay:Bỏ túi liền tay các quy tắc ngữ âm tiếng Anh giúp bạn “ăn trọn” điểm bài tập ngữ âm

b. Cách phát âm “-ed”

Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/ Ví dụ: jump, cook, cough, kiss, wash, watch… Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/ Ví dụ: wait, add… Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu thanh. Ví dụ: rub, drag, love, bathe, use, massage, charge, name, learn…

Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /Id/:

Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked,ragged, wicked, wretched

*
Có thể bạn sẽ cần:Những Khó Khăn và Cách Chinh Phục Ngữ Âm Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả

c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều

Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce thì ta phát âm là /iz/.

VD: changes; practices (cách viết khác là: practise – phát âm tương tự); buzzes; recognizes

Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/

VD: cooks; stops…

Những từ còn lại phát âm là /z/

VD: plays; stands

Chú ý: Ở đây âm cuối cùng trong phiên âm mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.

VD: Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiên âm là /la:f/ – có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.

Tương tự với từ “cough”

*


2. Quy tắc nhấn trọng âm:

Có một số qui tắc đánh dấu trọng âm học sinh cần chú ý như sau:

a. Động từ có 2 âm tiết: trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ:En’joy, co’llect, es’cape, de’story, en’joy re’peat…

Ngoại trừ:‘offer, ‘happen, ‘answer, ‘enter, ‘listen, ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow…

b. Danh từ + tính từ có 2 âm tiết: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:‘mountain, ‘evening, ‘butcher, ‘carpet, ‘busy, ‘pretty, ‘handsome…

Ngoại trừ: ma’chine, mis’take, a’lone, a’sleep…

c. Danh từ ghép thư­ờng có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:‘raincoat, ‘tea- cup, ‘film- maker, ‘shorthand, ‘bookshop, ‘footpath…

d. Các từ tận cùng là đuôi: -ic, -ics, – ian, -tion, -sion thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên.

Xem thêm: Bài Tập Về 12 Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án, Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh

Ví dụ:‘graphic, sta’tistics, mathema’tician, conver’sation, scien’tific, dic’tation, pre’cision

e. Các tiền tố trong tiếng Anh(ví dụ như un-, il-, dis-, in-…) không bao giờ có trọng âm mà thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:un’able, il’legal, mis’take, un’usual, dis’like, in’definite, re’flect

Ngoài ra, còn rất nhiều qui tắc phát âm và trọng âm khác chưa được đề cập ở đây.

*

Luyện tập ngayđể không quên với120 câu bài tập ngữ âm,thử thách khả năng phát âm của bạn

Để có thể đọc “vanh vách” bất kì từ vựng tiếng Anh nàotrong cuốn từ điển dày cộp.

Để biết thêm được nhiều bí quyết học và thi tương tự, vui lòng tìm hiểu thêm khóa học Tiếng Anh Chuyên Tiểu Họctại đây.