Kiểm tra sức khoẻ tổng thể

      18

Khám sức khỏe tổng quát là gì? ​Khám sức khỏe tổng quát bao gồm các quy trình khám tai, mũi, họng , siêu âm, chụp X-quang, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, thăm khám phụ khoa, tầm soát ung thư,… Nói một cách chung chung, khám sức khỏe tổng quát là kiểm tra tình hình sức khỏe của mọi người, phát hiện bệnh nếu có. Tại các bệnh viện, cơ sở y tế các gói khám sức khỏe được chia ra theo nhóm đối tượng: Độ tuổi, nghề nghiệp, tiền sử bệnh của gia đình.

Bạn đang xem: Kiểm tra sức khoẻ tổng thể

*

Các chuyên gia y tế khuyên rằng bạn nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần. Các nhóm đối tượng đặc biệt cần chú ý hơn như công nhân làm trong môi trường độc hại, người già (trên 50 tuổi), học sinh, sinh viên, người có tiền sử gia đình mắc 1 số bệnh nguy hiểm như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tinh hoàn… Đây thuộc các đối tượng nguy cơ mắc bệnh cao cần đi khám sức khỏe thường xuyên hơn.

Xem thêm: Làm Thế Nào Để Chữa Bệnh Mộng Tinh Phái Mạnh Nhất, Cách Để Trị Mộng Tinh (Kèm Ảnh)

*

Khám lâm sàng

Khám nội tổng quát: Bác sĩ nội đa khoa và tư vấn. Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, BMI, huyết áp, nhịp tim, tần số thở nhằm phát hiện và đánh giá yếu tố nguy cơ bệnh lý, đánh giá thể lực.Khám kiểm tra tai mũi họng: Bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và tư vấn tai mũi họng.Khám sản phụ khoa: Kiểm tra và phát hiện các bệnh về phụ khoa.Khám cơ xương khớp: Phát hiện sớm bệnh, nguy cơ tiềm tàng, tư vấn luyện tập và nâng cao thể lực.

*

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm ổ bụng 4D tổng quát: Kiểm tra tổng quát ổ bụng, phát hiện các bệnh lý về gan, mật, tụy, thận, lách, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến với nam và phụ khoa với nữ.Điện tim đồ ECG: Kiểm tra tim mạch, hoạt động của tim.Chụp X-quang lồng ngực thẳng: Loại trừ tổn thương cấp tính (lao phổi, viêm nhiễm…) và một số bệnh mãn tính khác.

Xét nghiệm

Xét nghiệm tổng phân tích máu 24 thông số: Đánh giá các tế bào máu ngoại vi và chức năng tạo máu của tủy xương, góp phần chẩn đoán và theo dõi những trường hợp các chỉ số tế bào máu thay đổi bất thường: Sốt nhiễm khuẩn, nhiễm virus, ký sinh trùng, dị ứng, các bệnh lý của máu và cơ quan tạo máu (thiếu máu, suy tủy, bệnh máu ác tính…), thay đổi cầm – đông máu do giảm tiểu cầu.Xét nghiệm đường máu (Glucose máu), HbA1c: Phát hiện, chẩn đoán và theo dõi các rối loạn chuyển hóa đường: Đái tháo đường, hạ đường huyết.Xét nghiệm mỡ máu (Cholesterol, LDL-c, HDL-c, Triglyceride): Đánh giá chức năng chuyển hóa mỡ, giúp phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị những trường hợp có rối loạn chuyển hóa mỡ – yếu tố nguy cơ cho những bệnh của tim và mạch máu. Đo hoạt độ các men gan (AST, ALT, GGT): Đánh giá viêm gan và các bệnh về gan. Đánh giá tổn thương tế bào gan, cơ tim, loạn dưỡng cơ, tiêu myoglobin. Đánh giá tổn thương tế bào gan trong các bệnh lý của gan, tắc mật, bệnh lý của xương…Xét nghiệm chức năng thận (Creatinin, Ure): Đánh giá chức năng thận. Xét nghiệm Viêm gan B (HBsAg) (test nhanh): Phát hiện kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan B trong máu để xác định những trường hợp đã nhiễm HBV. Xét nghiệm Viêm gan C (HCV-Ab) (test nhanh): Phát hiện kháng thể chống vi rút viêm gan C, có giá trị trong chẩn đoán nhiễm HCV. Xét nghiệm Acid Uric: Đo lượng Acid Uric trong máu, phát hiện những trường hợp Acid Uric máu cao, bệnh Gout. Soi tươi dịch âm đạo: Phát hiện tác nhân gây viêm âm đạo: Trichomonas, nấm, vi khuẩn. Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số: Theo dõi, chẩn đoán các bệnh làm thay đổi các thành phần hóa sinh, tế bào, tinh thể của nước tiểu như đái tháo đường, đái nhạt, viêm nhiễm thận – đường tiết niệu, bệnh gan mật…

*